Thứ Bảy, tháng 11 27, 2010

[Luyện thi JLPT-N3] - Kì 15 - Học Đọc Hiểu - 2

Phần 1 ở đây.

1. Bước 1 - Phân rã câu thành các mệnh đề bằng cách xác định các điểm ngắt chính
Một bài văn là tập hợp của các đoạn văn ngắn được liên kết với nhau trong việc thể hiện một ý lớn nào đó của tác giả. Mỗi đoạn văn là tập hợp của các câu văn. Mỗi câu văn lại là tập hợp của các từ. Cách tiếp cận thông thường nhất, tạm gọi là dưới lên (bottom-up) cho phần đọc là đọc từng từ. (Nhiều người khi đọc báo, tài liệu cũng dùng cách này). Tuy nhiên khi đọc bài văn viết bằng ngôn ngữ khác, ko nên đọc từng từ bởi vì như đã nói ở trên, sẽ có rất nhiều từ không biết. Thay vào đó nên tiếp cận theo hướng ngược lại, tạm gọi là trên xuống (top-down), đó là đọc theo cấu trúc của bài đọc trước. Nghĩa là đọc để hiểu ý chính của bài văn, sau đó là ý chính của từng đoạn văn, ý của từng câu, sau đó mới đến chi tiết. Lấy ví dụ câu: Tôi trong lúc đi Akihabara, thấy chiếc xe đạp giống của anh A rất rẻ nên đã mua, sẽ thấy bản chất chỉ là mua xe đạp, do đó để hiểu ý chỉ cần xác định 'ai làm gì' là đủ. Khi nào cần chi tiết, ví dụ mua ở đâu, vì sao mới đọc thêm phần còn lại.

Do đó, bước đầu tiên (liên quan đến kĩ năng đọc lướt Skimming) của phần đọc một câu văn (sentence)  là bước phân rã đoạn văn thành các mệnh đề (clause). Cách phân rã là xác định các điểm ngắt (major clause breaks). Trong tiếng Nhật, các điểm ngắt kiểu này thường nằm ở vị trí cho mục đích kết nối, hoặc diễn giải nguyên nhân, kết quả, điều kiện.

Dưới đây liệt kê các dấu hiệu dùng cho điểm ngắt

1. Kết nối theo kiểu VÀ (AND-relation), động từ chia ở thể te(て) và de(で)
私は朝六時に起き、夜十時ごろ寝る。
この辞書は安くて便利だ。
吉田さんは32歳独身です。

2. Kết nối theo kiểu dùng từ nối nghĩa đối nghịch (NHƯNG)  - thường có mo, ga, shi. Danh sách này nhiều do đó nên học các danh sách khác trước.
しかしただし、けれども、だけど、それでも、それなのに、それにしては、それにしても、だからと言って、ですが、でも、ところが、もっとも、ですけれども、

3. Kết nối theo kiểu dùng từ nối nghĩa gộp (VÀ)
しかも、そうして、その上に、それから、それと、それに、また


4. Kết nối theo kiểu dùng từ nối nghĩa liệt kê (HOẶC)
それともまたは


5. Kết nối theo kiểu dùng từ nối nghĩa nguyên nhân và hậu quả - thường có te, de, kara
したがって、すると、そこで、そのために、それで、だから、ですから、

6. Kết nối theo kiểu dùng từ nối nghĩa diễn đạt lại
つまり、結局、要するに、言い換えると

7. Kết nối theo kiểu dùng từ nối để đổi chủ đề
ところで、ときに、さて

Lưu ý danh sách các từ nối ở trên là không đầy đủ vì chồng chỉ liệt kê các từ thông dụng cho N3.


Không có nhận xét nào: